..::Vật Lý Việt Nam::..  


Trang Chủ Tạp Chí VLVN Thư Viện Thành Viên Xuất Sắc Bảng Xếp Hạng Theo Tháng Bản Rút Gọn
Trở lại   ..::Vật Lý Việt Nam::.. > Classical Physics - Vật lý cổ điển > Tuyển tập các bài tập vật lý đại cương > BT Quang
Ghi Danh Hỏi/ÐápLuật Diễn Đàn Thành Viên Lịch Tìm Kiếm Bài Trong Ngày Ðánh Dấu Ðã Ðọc

Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Old 18-12-2008, 04:53 PM   #1
Una
Administrator
 
Una's Avatar
 
Tham gia: Jun 2008
Quốc gia:
Giới tính: Male
Bài gửi: 233
Una is on a distinguished road
Chê bai: 3
Bị chê 8 lần trong 8 bài
Cám ơn: 116
Được cám ơn 197 lần trong 76 bài
Bài tập giao thoa,nhiễu xạ,phân cực ánh sáng...

Giao thoa ánh sáng với khe Young

Bài 1) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi nguồn sáng S. Cho S1S2 = 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 1,6 m.
a) Tính bước sóng ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm. Biết khoảng vân i= 1 mm
b) Xét trường hợp nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng 0,4mm < l < 0,75 mm. Hãy xác định bước sóng của các bức xạ đơn sắc có vân sáng trùng với vân sáng bậc 5 của ánh sáng tím (có bước sóng lt = 0,4 mm ).


Bài 2) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi nguồn sáng S. Cho S1S2 = 0,2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1 m.
a) Biết khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 cm. Tìm bước sóng của ánh sáng do nguồn S phát ra.
b) Dịch nguồn sáng theo phương song song với hai khe một khoảng y =15,75mm. Hỏi vân sáng trung tâm dịch chuyển một khoảng bao nhiêu? Biết khoảng cahcs từ S đến màn chứa hai khe là L = 0,2 m. Khi đó vân tại tâm O (tâm màn ảnh ) là vân sáng hay tối?


Bài 3) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp a = 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D=1,5 mm. Ánh sáng đi qua hai khe gồm hai bức xạ có bước sóng lần lượt là l1 = 0,64 mm và l2 = 0,48 mm. Bề rộng của vùng giao thoa là 2 cm. Tính số vân sáng trên màn.

Bài 4) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S đặt chệch đi so với trục của hai khe 1 mm và phát ánh sáng có bước sóng l = 0,5 mm. Khoảng cách giữa hai khe là 10 mm, từ hai đến màn là 2m và từ S đến hai khe là 1 m.
a) Xác định tính chất (vân sáng hay vân tối ) và bậc giao thoa tại O (giao giữa trục của 2 khe với màn),P (cách O khoảng 5 mm).
b) Phải đặt một bản mỏng trong suốt vào đâu và có bề dày bằng bao nhiêu để tại O có vân sáng bậc không. Biết chiết suất của bản mỏng n = 1,5.
c) Giả sử chiết suất bản là n, biện luận theo n vị trí của bản mỏng để tại O có vân vân bậc không.

Bài 5) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho S1S2 = a = 0,2 mm, màn E cách mặt phẳng hai khe khoảng D = 1m.(Nguồn sáng đơn sắc).
a) Khoảng cách giữa 10 vân sáng là 2,7 cm. Tính bước sóng ánh sáng đơn sắc đó.
b) Thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng, có bước sóng nằm trong khoảng 0,4mm < l < 0,75 mm. Hỏi vân sáng cách vân trung tâm 2,7 cm là vân của ánh sáng có bước sóng bằng bao nhiêu?


Bài 6) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng gồm hai bức xạ đỏ và lục có bước sóng là l1 = 0,64 mm và l2 = 0,56 mm. Hỏi vân sáng có cùng màu với vân sáng chính giữa ở cách vân trung tâm một khoảng cách ngắn nhất ứng với vân đỏ hay vân lục? Và vân đó bậc mấy?


Bài 7) Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng cho khoảng cách giữa hai khe là a= 1,5 mm, màn E cách hai khe khoảng D= 2m, Biết độ rộng miền giao thoa L=2,5 cm.
a) Chiếu tia sáng đơn sắc có bước sóng l1 = 0,48 mm. Tính khoảng vân I và số vân sáng giao thoa trên màn.
b) Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc gồm ánh sáng có bước sóng ở trên và ánh sáng có bước sóng l2 = 0,64 mm.Xác định tọa độ các vân sáng có cùng màu với vân sáng trung tâm.


Bài 8) Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, các khe S1, S2 cách nhau đoạn a = 1mm. Khe sáng S cách đều hai khe S1 , S2 phát ánh sáng trắng. Màn (E) cách hai khe đoạn D=1m.
Tính bước sóng tương ứng với những vạch đen trên quang phổ cho bởi một kính quang phổ, có khe đặt tại M cách vân trung tâm đoạn 6 mm. Biết rằng ánh sáng trắng gồm các ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ l t =0,4 mm đến lđ=0,76 mm.


Bài 9) Khe sáng S cách đều S1, S2. Trên màn (E) người ta hứng được hệ vân giao thoa. O là vân sáng trung tâm. Trên đường đi của chùm tia xuất phát từ S1 người ta đặt một bản thủy tinh, có bề dày e, chiết suất n.
a) Chứng minh rằng khoảng vân I không thay đổi khi đặt bản thủy tinh. Suy ra hệ vân bị di chuyển. Xác định chiều di chuyển.
b) Chứng tỏ độ dịch chuyển của vân trung tâm càng lớn khi n càng lớn. Nêu ứng dụng
c) Nếu không dùng bản thủy tinh, mà đổ vào khoảng giữa màn ảnh (E) và mặt phẳng chứa hai khe một chất lỏng có chiết suất n’. Hỏi vân trung tâm có bị dịch chuyển không? Khoảng vân lúc này có bị thay đổi không? Tính khoảng vân khi đó.


Bài 10) Cho khe S1S2 = a, nguồn sáng S cách đều hai khe phát ra ánh sáng có bước sóng l. Vân giao thoa hứng được trên màn (E) đặt cách hai khe đoạn D. Vân sáng bậc k cách vân trung tâm đoạn x.
Khi đặt một bản mặt song song có bề dày e, chiết suất n trên đường đi của chùm tia sáng phát ra từ S1 thì thấy vân tối bậc k’ (với k’ = k – 1) xê dịch đến vị trí vân sáng bậc k.
Tìm công thức tính n.







Tán sắc ánh sáng:

Bài 1) Lăng kính tiết diện thẳng là một tam giác cân ABC đỉnh A. Một tia sáng rọi vuông góc vào mặt bên AB sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB thì ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC.
a) Tính góc chiết quang A của lăng kính.
b) Tìm điều kiện mà chiết suất của lăng kính phải thỏa mãn.
c) Giả sử chiết suất của lăng kính đối với tia sáng màu lục vừa thỏa mãn điều kiện trên. Khi đó nếu tia tới là tia sáng trắng thì tia ló khỏi đáy BC theo phương vuông góc sẽ như thế nào?Miêu tả và giải thích.


Bài 2) Một lăng kính tiết diện thẳng là một tam giác đều ABC có góc chiết quang A, đáy BC. Chiết suất của lăng kính phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức:

n = a + b/l với a=1,26 b=7,5555
Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên AB sao cho tia tới nằm dưới pháp tuyến .Bước sóng ánh sáng tím là 0,4 mm và ánh sáng đỏ là 0,7 mm.

a) Xác định góc tới của tia sáng trên mặt bên AB sao cho tia tím có góc lệch cực tiểu. Tính góc lệch này.
b) Muốn chi tia đỏ có góc lệch cực tiểu thì phải làm thế nào?
c) Góc tới của tia sáng trên mặt AB phải thỏa điều kiện gì thì không có tia nào trong chùm sáng trắng ló ra khỏi mặt AC.


Bài 3) Một bản thủy tinh hai mặt song song dày d= 3 cm có chiết suất đối với bức xạ thứ nhất là 1,73 ( ) Một chùm sáng song song có bước sóng trên sau khi truyền qua một khe có độ rộng a thì tới mặt trến của bản với góc tới i =600 ( mặt phẳng tới vuông góc với khe).
a) Tính độ rộng a’ của chùm sáng trong thủy tinh theo a.
b) Chiếu chùm sáng gồm ánh sáng có bước sóng trên và ánh sáng có bước sóng sao cho chiết suất của nó với thủy tinh là 1,725.
- Coi góc d tạo bởi hai chùm tia khúc xạ ứng với hai bước sóng trên là nhỏ. Tính d .
- Tính độ rộng lớn nhất của chùm sáng tới để hai chùm tia ló ứng với hai bước sóng trên tách rời hẳn nhau.

Bài 4) Một lăng kính có góc chiết quang A= 60 và chiết suất n=1,62 đối với ánh sáng màu lục. Chiếu một chùm tia tới song song, hẹp, màu lục vào cạnh của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A sao cho một phần của chùm tia sáng không qua lăng kính và một phần qua lăng kính.
Trên màn (E), đặt song song với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang và cách nó 1 m, có hai vệt sáng màu lục.
a) Xác định khoảng cách giữa hai vệt sáng đó.
b) Cho lăng kính dao động quanh cạnh của nó hai bên vị trí đã cho với một biên độ rất nhỏ. Các vệt sáng trên màn (E) sẽ di chuyển như thế nào?
c) Nếu chùm tia tới nói trên là chùm tia sáng trắng và chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng tím là 1,68 , đối với ánh sáng đỏ là 1,61 thì chiều rộng từ màu tím đên màu đỏ của quang phổ liên tục trên màn là bao nhiêu?


Bài 5) Một lăng kính dạng tam giác cân ABC, các góc ở đáy bằng 300 , làm bằng thủy tinh có chiết suất phụ thuộc bước sóng.
Lăng kính được đặt trong không khí. MỘt tia sáng trắng rọi theo phương song song với đáy BC của lăng kính và đập vào mặt AB tại điểm I tùy ý.

a) Môt tả tính chất của chùm tia khúc xạ trong lăng kính và chứng minh mọi tia khúc xạ đều phản xạ toàn phần tại đáy BC. Cho chiết suất của thủy tinh với tia đỏ và tia tím lần lượt là và .
b) Môt tả chùm tia ló khỏi mặt AC về phương diện mày sắc và chứng minh chùm ló song song với đáy BC.
c) Tính độ rông của chùm ló này. Độ rộng đó có phụ thuộc vào điểm tới I không? Cho chiều cao của lăng kính là h=5cm.


Bài 6) Cho 2 lăng kính ABC và BCD là các tam giác bằng nhau, vuông cân tại A và C (A,C đồng thời là hai góc chiết quang). Chiết suất lần lượt là N,n. Một chùm tia song song hẹp, đơn sắc, được chiếu vuông góc tới mặt AB và khúc xạ tại mặt BC.
a) Muốn chùm tia này ló ra khỏi mặt BD tại I’ sau khi phản xạ toàn phần trên CD thì các chiết suất N,n thỏa điều kiện nào? Xác định góc lệch tọa bởi phương tia tới và tia ló khi đó.
b) Giả sử đối với bức xạ vàng có bước sóng lv thì hai chiết suất N=n. Tính độ biên thiên của độ lệch tia khúc xạ tại I trên mặt BC và tia ló tại I’ trên mặt BD đối với các bức xạ khác mà các chiết suất là (N + DN) và (n + Dn) với DN,Dn rất nhỏ. Vẽ tia ló của bức xạ tím và bức xạ đỏ nếu chùm sáng tới SI0 là chùm sáng trắng. Coi lăng kính chiết suất N tán sắc nhiều hơn lăng kính chiết suất chiết suất n.


Bài 7) Một lăng kính bằng thủy tinh có chiết suất n=1,5. Tiết diện thẳng là tam giác ABC vuông góc ở A và góc B=750 . Dùng ánh sáng đơn sắc thỏa điều kiện: tia sáng vào mặt AB, bị phản xạ toàn phần ở mặt BC và ló ra mặt AC. Góc tới được chọn sao cho phương tia ló vuông góc với phương tia tới.
a) Tính các góc tới, góc khúc xạ, góc phản xạ và góc ló.
b) Lăng kính giữ cố định và chiết suất n không đổi. Tia tới quay một góc rất nhỏ Di= 1’. Tính góc quay của tia ló ( Tại sao người ta lại quay một góc nhỏ như thế)
c) Lăng kính và tia tới cố định. Người ta thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng. Đối với ánh sáng trắng, lăng kính có chiết suất n biên thiên trong khoảng từ 1,5 đến 1,51. Xác định góc b hợp bởi hai tia ló của tia tím và tia đỏ.
(--Nguồn: Vật lý tuổi trẻ.Giải toán vật lý_Bùi Quang Hân--)
__________________
"On ne voit bien qu'avec le coeur. L'essentiel est invisible pour les yeux.."_Antoine Saint-Exupéry
Una is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Các thành viên chê bai Una vì bài viết này:
binhbinh91tb (22-05-2010)
Các thành viên gửi lời cám ơn tới Una vì bài viết này:
billaden1991 (22-03-2009), double_pp (19-09-2009), lam le hang (28-04-2009), vvk (30-01-2009)
Old 13-03-2009, 09:05 PM   #2
Una
Administrator
 
Una's Avatar
 
Tham gia: Jun 2008
Quốc gia:
Giới tính: Male
Bài gửi: 233
Una is on a distinguished road
Chê bai: 3
Bị chê 8 lần trong 8 bài
Cám ơn: 116
Được cám ơn 197 lần trong 76 bài
I/CB:

Bài 1:

Tìm bề dày nhỏ nhất của các bản một phần tư sóng làm bằng thạch anh và băng lan. Trục quang học của các tinh thể phải hướng như thế nào so với mặt của bản ( biết bước sóng l = 0,589 mm ).

Bài 2:

Góc giữa mặt phẳng chính của nicon phân cực và nicon phân tích bằng bao nhiêu nếu cường độ của ánh sáng tự nhiên đi qua chúng giảm đi 4 lần? Không tính sự hấp thụ.

Bài 3:

Một bản thạch anh có chiều dày d = 2mm, cắt vuông góc với trục quang học, được đưa vào giữa hai nicon song song. Kếtd quả là mặt phân cực bị quay đi một góc j = 530. Chiều dày của bản là bao nhiêu để cho ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm không đi qua nicon phân tích.

Bài 4:

Góc quay của mặt phẳng phân cực của ánh sáng vàng Na khi qua ống chứa dung dịch đường là 400. Chiều dài của ống L = 15cm. Độ quay riêng [a] =6,65 độ.cm2/g. Tính nồng độ đường trong dung dịch.

Bài 5:

Trong sơ đồ thí nghiệm Kerr, phương của điện trường , của tụ điện tạo với các phương chính của nicon một góc 450. Tụ điện dài L = 10cm và chứa đầy Nitrobenzen. Cho hằng số Kerr trong trường hợp này là B = 2,2.10-10 cm/V2. Hãy xác định cường độ điện trường nhỏ nhất để cường độ ánh sáng đi qua không thay đổi khi quay nicon sau.

Bài 6:

Giưa hai polaroit bắt chéo nhau, người ta đặt một nêm bằng thạch anh có góc chiết quang q = 3,50. Quang trục của nêm song song với cạnh của nó và tạo với các phương chính của các polaroit một góc 450. Khi cho ánh sáng có bước sóng 550nm đi qua hệ này, người ta quan sát thấy một hệ vân giao thoa. Bề rộng của mỗi vân là I = 1mm. Xác định hiệu số chiết suất của tia thường và tiea bất thường ứng với bước sóng đã cho.

Bài 7:

Nhờ một polaroit và một bản một phần tư sóng được chế tạo từ một tinh thể đơn trục dương (ne>n0), làm thế nào để phân biệt được:
a) Ánh sáng phân cực tròn quay trái với ánh sáng phân cực tròn quay phải.
b) Ánh sáng tự nhiên với ánh sáng phân cực tròn.
Bài 8:

Ánh sáng phân cực thẳng đi qua hệ gồm hai nicon bắt chéo , giữa chúng đặt một bản thạch anh được cắt vuông góc với quang trục . Xác định bề dày cực tiểu của bản để ánh sáng có bước sóng 479nm được truyền qua một nửa còn ánh sáng có bước sóng 436nm bị giữ lại hoàn toàn bởi hệ này. Hằng số quay của thạch anh với những bước sóng này tương ứng bằng 31,141,5 o/mm.

Bài 9:

Một ánh sáng tự nhiên đập lên một hệ gồm ba bản polaroit giống nhau đặt nối tiếp sao cho phương chính của polaroit đặt ở giữa tạo một góc 600 với các phương chính của hai polaroit kia. Mỗi polaroit có một độ hấp thụ sao cho khi ánh sáng phân cực đập lên nó thì hệ số truyền qua cực đại là s = 0,81. Cường độ ánh sáng sau khi đi qua hệ này sẽ giảm đi bao nhiêu lần.

Bài 10:

Người ta muốn làm một bản thạch anh song song với quang trục có bề dày không quá 0,5mm. Tìm bề dày lớn nhất của bản để một ánh sáng phân cực thẳng có bước sóng 589nm sau khi qua bản:
a) Chỉ quay mặt phẳng phân cực
b) Sẽ trở nên phân cực tròn.

II/NCT:

Bài 1:

Cho một lăng kính bằng tinh thể đá băng lan, có góc ở đỉnh A là a, cạnh A của lăng kính song song với trục quang học. Thiết diện thẳng ABC là một tam giác vuông góc tại B với các cạnh AC= 50mm, BC= 4mm. Chiếu vuông góc vào mặt AB một chùm tia sáng song song, đơn sắc có bước sóng tương ứng với các chiết suất thường và bất thường chính lần lượt là no= 1.674 và ne= 1.494.
a.Dùng phương pháp Huyghens, hãy vẽ đường đi của các chùm tia sáng đi qua lăng kính. Xác định phương chấn động của các tia này.
b.Tính các góc ló i’o và i’e của các tia ló.
c.Vẫn giữ điều kiện tia tới vuông góc với mặt AB, góc a phải lớn hơn một trị số tối thiểu là bao nhiêu thì chỉ có một chùm tia ló.

Bài 2:

Cho một lăng kính bằng đá băng lan, thiết diện thẳng là một tam giác ABC vuông tại B. Góc A là góc ở đỉnh của lăng kính. Chiếu vuông góc vào mặt AB của lăng kính một chùm tia sáng tự nhiên, song song và đơn sắc.
Trong trường hợp tổng quát, vẽ đường đi của các chùm tia sáng qua lăng kính theo cách vẽ Huyghens. Hỏi tính phân cực và phương chấn động của các chùm tia ló trong các trường hợp sau:
  • Trục quang học song song với cạnh A của lăng kính.
  • Trục quang học song song với mặt AB của lăng kính và vuông góc với cạnh BC.
  • Trục quang học vuông góc với mặt AB.
Bài 3:

Cho một lăng kính bằng đá băng lan, có góc A= 30o. Thiết diện thẳng là một tam giác vuông góc ở B. Cạnh A của lăng kính song song với trục quang học. Chiếu vuông góc với mặt AB của lăng kính một chùm tia sáng song song, tự nhiên, đơn sắc. Cho biết chiết suất thường no= 1.658, chiết suất bất thường chính ne= 1.486 đối với ánh sáng đơn sắc trên. Môi trường bên ngoài là không khí.
  • Tính góc lệch của các chùm tia ló.
  • Ghép lăng kính này với một lăng kính đẳng hướng ACD như hình vẽ, có chiết suất n với ne < n < no. Tính góc lệch hợp bởi hai chùm tia ló, biết rằng độ lệch của các tia sáng có giá trị nhỏ khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.
  • Trong hệ thống trên, thay lăng kính đẳng hướng bằng một lăng kính giống hệt nhưng bằng đá băng lan và có trục quang học vuông góc với mặt CD. Chiếu vuông góc vào mặt CD một chùm tia sáng tự nhiên, đơn sắc có cùng bước sóng như trường hợp trên. Tính lại góc lệch của hai chùm tia ló. Xác định phương chấn động của chúng.
Bài 4:

Cho hai lăng kính bằng thạch anh ghép như hình vẽ. Hai lăng kính có cùng góc ở đỉnh là 30o. Hai trục quang học của chúng vuông góc với nhau. Trong lăng kính ABC, trục quang học song song với mặt AB và vuông góc với cạnh A của lăng kính. Trong lăng kính ADC, trục quang học song song với cạnh C của lăng kính. Chiếu vuông góc với mặt AB một chùm tia sáng đơn sắc.
  • Vẽ đường đi của các chùm tia sáng qua hệ thống. Xác định phương chấn động của các chùm tia ló.
  • Cho biết các góc lệch có trị số nhỏ. Tìm góc lệch giữa hai chùm tia ló. Biết chiết suất thường và chiết suất bất thường chính của thạch anh lần lượt là no= 1.544, ne= 1.553.
Bài 5:
Ta phải định hướng kính phân tích đối với kính phân cực như thế nào để cường độ ánh sáng ló bằng ½ hay ¼ của cường độ ánh sáng tự nhiên tới hệ thống. Bỏ qua sự giảm cường độ do phản xạ, hấp thụ khi ánh sáng đi qua hệ thống.



Bài 6:
Cho một bản mặt song song bằng đá băng lan có bề dày e = 1cm. Trục quang học nằm trong thiết diện thẳng của bản và làm một góc 45o với hai mặt của bản. Chiếu một chùm ánh sáng tự nhiên vuông góc với bản. Biết chiết suất thường và bất thường chính lần lượt là no= 1.6584, ne= 1.4865.
  • Vẽ đường đi của các chùm tia sáng qua bản.
  • Tính độ rời giữa hai chùm tia ló. Xác định phương chấn động của chúng.
Bài 7:
Cho một chùm tia sáng song song, phân cực thẳng, có bước sóng trong chân không là 0.589mm, chiếu vuông góc tới một bản tinh thể âm hai mặt song song có trục quang học như hình vẽ.
Cho biết chiết suất thường no= 1.658, chiết suất bất thường chính ne= 1.486.
  • Tìm bước sóng của tia thường và tia bất thường trong bản tinh thể.
  • Tìm bề dày của bản để hiệu số pha giữa các tia ló ra khỏi bản lần lượt là p/2 radian, p radian.
Cho vectơ điện của tia tới hợp một góc 45o với trục quang học. Hỏi trạng thái phân cực của ánh sáng ló trong các trường hợp giống câu b.

Bài 8:
Cho một chùm tia sáng song song, đơn sắc, phân cực thẳng, chiếu vuông góc tới một bản phần tư sóng. Vectơ điện của tia tới làm một góc a=30o với quang trục (trục này song song với hai mặt của bản). Hỏi trạng thái phân cực của tia ló.

Bài 9:
Một bản tinh thể được cắt song song với quang trục và có bề dày e=0.2mm, được dùng làm bản phần tư sóng (đối với bước sóng l=0.480mm). Hỏi đối với những bước sóng nào của ánh sáng trong vùng quang phổ khả kiến, bản tinh thể trên cũng là một bản phần tư sóng? Biết rằng đối với mọi bước sóng trong vùng quang phổ khả kiến (0.40-0.76mm), hiệu chiết suất của tinh thể đối với tia thường và tia bất thường đều bằng nhau và bằng Dn=ne-no=0.009.

Bài 10:
Tìm bề dày của bản nữa bước sóng nếu chiết suất của bản đối với tia thường và tia bất thường lần lượt bằng no=1.658 và ne=1.488. Biết bước sóng của ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm là l=0.589mm.

Bài 11:
Tìm bề dày tối thiểu của một bản thạch anh có mặt được cắt song song với quang trục để ánh sáng phân cực thẳng sau khi truyền qua bản trở thành ánh sáng phân cực tròn. Biết bước sóng của ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm là l=0.5mm, chiết suất thường no=1.5442 và chiết suất bất thường chính ne=1.5533.

Bài 12:
Một chùm sáng trắng (0.4-0.8mm) phân cực thẳng, chiếu vuông góc tới một bản thạch anh dày 0.865mm có trục quang học song song với hai mặt của bản. Mặt phẳng chấn động làm một góc 45o với trục quang học của bản. Chiết suất thường và bất thường chính của bản đối với ánh sáng vàng của Natri là no=1.544 và ne=1.553. Bỏ qua sự biến thiên của Dn=ne-no đối với bước sóng ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm.
a.Tìm các bước sóng ở trong khoảng từ 0.6 đến 0.7mm khi ló ra khỏi bản là ánh sáng phân cực thẳng.
b.Tìm bước sóng của các ánh sáng ló ra là phân cực tròn.
c.Ánh sáng ló ra khỏi bản được cho đi qua một nicol phân tích A. Nicol A có mặt phẳng chính vuông góc với mặt phẳng chấn động của sóng tới bản. Xác định các bước sóng của các đơn sắc vắng mặt trong chùm tia ló ra khỏi nicol A.

Bài 13:
Cho một chùm tia sáng trắng, song song, đi qua một hệ thống gồm hai nicol đặt vuông góc. Giữa hai nicol này là một bản song song bằng đá băng lan và được đặt vuông góc với chùm tia sáng. Trục quang học của bản song song với các mặt của bản và nghiêng 45o so với các thiết diện chính của các nicol. Độ lưỡng chiết của bản là Dn=ne-no và giả sử không tùy thuộc vào bước sóng ánh sáng. Bề dày của bản là e=0.25mm. Xét các bước sóng ở trong khoảng từ 0.55 đến 0.58mm.
a.Tìm các bước sóng bị chặn lại hoàn toàn bởi nicol phân tích.
b.Tìm các bước sóng ló ra khỏi nicol phân tích, có cường độ sóng bằng cường độ khi ló ra khỏi nicol phân cực. Bỏ qua sự giảm cường độ sáng do các hiện tượng phản xạ, hấp thu khi ánh sáng đi qua hệ thống.
c.Tìm các bước sóng của các ánh sáng có cường độ của tia ló ra khỏi hệ thống không thay đổi khi ta quay nicol phân tích quanh phương truyền của tia sáng.
__________________
"On ne voit bien qu'avec le coeur. L'essentiel est invisible pour les yeux.."_Antoine Saint-Exupéry
Una is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Các thành viên chê bai Una vì bài viết này:
Trịnh Ngọc Yến (05-01-2010)
Trả lời


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
Bạn không được quyền gởi bài
Bạn không được quyền gởi trả lời
Bạn không được quyền gởi kèm file
Bạn không được quyền sửa bài

vB code đang Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Ðề tài Người gửi Forum Trả lời Bài viết mới
Mô hình chuyển giao công nghệ Lệnh Lỗi Dương Chuyển Giao Công Nghệ 15 15-04-2009 04:20 PM
Giao lưu về Công Nghệ Vũ Trụ và Dự án chế tạo Vệ Tinh nhân tạo fairydream Câu lạc bộ thiên văn học 0 15-01-2009 04:15 PM
Hình học không giao hoán: một quan điểm cách mạng về không thời gian sonnn52 Toán học trong Vật Lý 13 01-04-2008 05:25 AM
Điều kiện để thấy giao thoa thanhnbt Quang học 7 02-04-2007 10:07 PM
Giao thoa với lưỡng thấu kính Phucnv87 Quang học 1 29-10-2006 06:32 PM




Powered by vBulletin, PhysicsVN Community
Copyright ©2014 All Rights Reserved.